Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG4090.JPG IMG4068.JPG IMG3903.JPG IMG3847.JPG IMG3857.JPG IMG3898.JPG IMG3870.JPG IMG_20171013_103518.jpg Photpho_tac_dung_voi_khi_oxi_P___O2.flv Al_tac_dung_voi_O2_trong_khong_khi.flv 26694780_2139691319597200_2097152916_n.jpg Af75a2f70bece5b2bcfd.jpg 3b2024338e2860763939.jpg 19239658_2147717012127964_282228308_n.jpg Bandobinhduong2014moinhat.jpg P_20180306_151000.jpg Countries_Song__Where_Are_You_From.flv Chuc_mung_ngay_QTPN__83.swf Dong_ho_kim_dep.swf Dong_ho_binh_minh.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    giáo án học kì II

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Minh Nguyệt
    Ngày gửi: 13h:18' 23-04-2013
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 209
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: / /201
    Ngày dạy: / /201
    Tiết:20- Tuần: 20
    Bài 14:ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
    I) Mục tiêu: HS cần nắm
    1) Kiến thức:
    -Trình bày được những đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội nổi bật của Đông Nam Á:
    + Là cầu nối giữa châu Á với châu Đại Dương =>Có vị trí chiến lược quan trọng
    + Địa hình chủ yếu là đồi núi. Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.
    + Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào.
    + Tốc độ phát triển kinh tế khá cao song chưa vững chắc: Nền nông nghiệp lúa nước, đang tiến hành công nghiệp hóa, cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi.
    2) Kỹ năng:
    - Đọc và khai thác kíên thức từ bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế.
    II)Chuẩn bị của GV và HS:
    1)Giáo viên:
    - Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam á
    - Các cảnh quan khu vực Đông Nam á và biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa một số địa điểm ở Đông Nam Á.
    2) Học sinh: Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước
    III) Hoạt động trên lớp:
    1) Kiểm tra bài: Kiểm tra 15 phút
    ? Kể tên những quốc gia và lãnh thỗ khu vực Đông Á( 2 đ)
    ? Cho biết những thành tựu của nền kinh tế Nhật Bản.Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó? (8 đ)
    2) Bài mới:
    * Khởi động:
    Xác định vị trí của Việt Nam trên bản đồ Châu Á. Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á. Vậy khu vực Đông Nam Á gồm có những bộ phận nào? Tự nhiên của các bộ phận đó khác nhau như thế nào? => bài 14.
    Hoạt động của GV - HS
    Nội dung chính
    
    * HĐ1: Cá nhân/cặp bàn
    Dựa vào H14.1 + sự hiểu biết
    1) Hãy xác định vị trí giới hạn các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào ?
    2) Gồm những bộ phận nào? Xác định chỉ rõ giới hạn của 2 bộ phận khu vực Đông Nam Á? Tại sao có tên gọi như vậy?
    3) Tại sao coi Đông Nam Á là cầu nối giữa 2 châu lục và 2 đại dương?
    4) Hãy xác định đọc tên các đảo lớn trên bản đồ?
    - HS báo cáo -> Nhận xét bổ xung
    - GV chuẩn kiến thức
    + Cực Bắc: 28,50B thuộc Mi-an-ma.
    + Cực Nam: 10,50N thuộc đảo Ti-mo.
    + Cực Đông: 1400Đ đảo Niu-ghi-nê.
    + Cực Tây: 920Đ thuộc Mi-an-ma.
    * HĐ2: Nhóm
    Dựa vào H14.1 + thông tin sgk hãy nêu các đặc điểm tự nhiên (địa hình, khoáng sản, khí hậu , sông ngòi, cảnh quan) của 2 bộ phận khu vực ĐNA.
    - Nhóm chẵn : Phần đất liền
    - Nhóm lẻ: Phần hải đảo
    I) Vị trí giới hạn của khu vực
    - Nằm giữa vĩ độ: 10,50N  28,50B.
    - Gồm 2 bộ phận: Có 11 quốc gia
    + Phần đất liền: Bán đảo Trung Ấn
    + Phần hải đảo: Quần đảo Mã Lai.

    - ý nghĩa: Là cầu nối giữa 2 châu lục và nối giữa 2 đại dương => Ngày nay có vai trò hết sức quan trọng
    II) Đặc điểm tự nhiên:



    
    Tự nhiên
    Phần đất liền
    Phần hải đảo
    
    Địa hình
    - Chủ yếu diện tích là núi
    + Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính là TBĐN, BN
    + Xen giữa là các cao nguyên thấp, địa hình bị chia cắt mạnh.
    - Đồng bằng phù sa tập trung ở ven biển hoặc cửa sông.
    - Nằm trong vùng vỏ Trái Đất không ổn định. Thường xuyên xảy ra động đất , núi lửa.
    - Có cả núi và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
    
    Khoáng sản
    - Có nhiều tài nguyên quan trọng: sắt, đồng, dầu mỏ, khí đốt
    - Có nhiều khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, sắt, than…
    
    Khí hậu
    - Nhiệt đới gió mùa: Chi 2 mùa rõ rệt
    - Xích đạo: nóng ẩm mưa nhiều
    - Chủ yếu khí hậu xích đạo
    - Thường có bão nhiệt đới tàn phá
    
    Sông ngòi
    - Có nhiều sông lớn: S.Mê-kông, S.Hồng, S.Xa-lu-en, S.Mê-nam.
    - Chế độ nước chảy theo mùa.
    - Sông nhỏ , ngắn
    - Chế độ nước chảy điều hòa.

    
    
     
    Gửi ý kiến